18 thủ thuật ngôn ngữ cơ thể gây ấn tượng đầu tiên.

Standard
How you sit says a lot about you.

How you sit says a lot about you.

Research shows that 60 to 90% of our communication with others is nonverbal, which means the body language we use is extremely important.

Nghiên cứu cho thấy rằng 60 đến 90% trong giao tiếp của chúng ta với người khác là không lời, điều đó có nghĩa là ngôn ngữ cơ thể chúng ta sử dụng vô cùng quan trọng.

In addition, it’s especially important to make a good first impression. Why? Because within the first few minutes of meeting someone, we are already making decisions about what the other person’s intentions are, and whether or not the person is credible and someone we want to do business with.

Ngoài ra, nó đặc biệt quan trọng để tạo nên một ấn tượng đầu tốt đẹp. Tại sao? Bởi vì trong vài phút đầu của cuộc hẹn với một ai đó, chúng ta đã tạo đưa ra những quyết định về cái mà bạn cho là người đó, và có hoặc không phải là người đáng tin cậy và một ai đó mà chúng ta muốn hợp tác kinh doanh cùng nhau.

Therefore, the way you present yourself — especially the way you communicate nonverbally in those first few crucial minutes after meeting someone new — could make or break what could potentially be a very important business relationship.

Do đó, cách bạn thể hiện bản thân – đặc biệt là cách bạn giao tiếp không lời trong vài phút quan trọng ban đầu sau buổi gặp với một người mới – có thể tạo nên hoặc phá bỏ những gì có thể có khả năng trở thành một mối quan hệ hợp tác rất quan trọng.

Here are 18 ways you can use your body language to communicate your credibility and intentions in a way that will set you up for success every time.

Đây là 18 cách bạn có thể sử dụng ngôn ngữ cơ thể của bạn để giao tiếp uy tín và gây ấn tượng của bạn trong một cách mà sẽ tạo cho bạn  cơ hội cho thành công mọi lúc.

Positive body

1. Begin with your posture — back straight but not rigid, and shoulders relaxed so you don’t look too uptight.

1. Bắt đầu với tư thế của bạn – lưng thẳng những không cứng nhắc, và vai thả lỏng như thế bạn sẽ không nhìn quá căng thẳng.

2. Align your body with the person you’re talking to — this shows you’re engaged.

2. Cơ thể của bạn phải thẳng hàng cùng với người mà bạn đang nói chuyện – điều này cho thấy bạn đang tham gia.

3. Keep your legs apart a bit instead of crossed — this demonstrates that you’re relaxed, and research shows that you retain more information when you keep your legs uncrossed.

3. Giữ đôi chân của bạn mở ra  một chút thay vì bắt chéo – điều này chứng tỏ bạn đang thoải mái, và nghiên cứu cho thấy rằng bạn giữ lại nhiều thông tin khi bạn giữ chân bạn không bắt chéo.

4. Lean in a bit — this shows focus and that you really are listening.

4. Hơi nghiêng một tí – điều này cho thấy sự tập trung và rằng bạn thực sự là người đang lắng nghe.

5. Mirror the body language you are observing, showing you are in agreement and that you like — or are sincerely trying to like — the person you are with.

5. Phản chiếu ngôn ngữ cơ thể bạn đang quan sát, cho thấy rằng bạn đang ở trong trạng thái đồng thuận và điều bạn thích – hoặc là chân thành cố gắng để thích – những người mà bạn đang có.

Positive arms and hands

6. Keep your arms relaxed at your sides, showing you are open to what someone else is communicating, and as with your legs, keep your arms uncrossed in order to absorb more of what’s going on.

6. Giữ cho cánh tay của bạn thoải mái bên cạnh bạn, đang cho thấy bạn cởi mở với cái một người nào khác nói trong cuộc trò chuyện, và cũng tương tự với đôi chân của bạn, giữ cánh tay của bạn không bắt chéo để tiếp nhận những gì đang xảy ra.

7. Use your hands to gesture when you speak — this improves your credibility with the listener. In addition, there is evidence that gesturing with your hands while speaking improves your thinking processes.

Sử dụng bàn tay của bạn để thể hiện cử chỉ khi bạn nói – điều đó cải thiện sự tin cậy của bạn với người nghe. Ngoài ra, có bằng chứng cho thấy cử chỉ của bàn tay bạn trong khi nói làm cải thiện quá trình tư duy của bạn.

8. Always remember to greet others with a firm handshake — but not too firm. A firm handshake is probably one of the most important body language moves, because it sets the tone for the entire conversation. Who wants to shake hands and then have a conversation with a wet noodle?

8. Luôn luôn nhớ rằng để chào đón những người khác với một cái bắt tay chắc – nhưng không quá chặt. Một cái bắt tay chặt có lẽ là một trong những động thái ngôn ngữ cơ thể quan trọng, bởi vì nó thiết lập các giai điệu (thiết lập các cơ sở) cho toàn bộ cuộc trò chuyện. Ai muốn bắt tay và sau đó có một cuộc trao đổi với một tô mì ướt?

9. Be aware of different cultural greetings and closures prior to your meeting.

9. Hãy nhận biết các văn hóa chào hỏi khác nhau và trước khi kết thúc (chốt) cuộc họp của bạn.

laughing womanFlickr/PeterLaughter is a great way to lighten the mood.

laughing womanFlickr/PeterLaughter is a great way to lighten the mood.

Positive head

10. With appropriate nods and genuine smiles, you are showing the speaker that you understand, agree, and are listening to his or her opinions.

10. Với những cái gật đầu phù hợp và nụ cười chân thật, bạn đang cho người nói thấy rằng bạn hiểu, đồng ý, và đang lắng nghe những ý kiến ​​của anh hoặc cô ấy.

11. Laughter is always a great way to lighten the mood when used appropriately, and once again, it shows you’re listening.

11. Tiếng cười luôn là một cách tuyệt vời để làm thoải mái tâm trạng trong khi sử dụng phù hợp, và một lần nữa, nó cho thấy bạn đang lắng nghe.

12. Keep good eye contact by looking the person in the eye when he or she is communicating. Keep eye contact going when you speak, because this shows you are interested in the conversation. Watch your eye contact, though — if you don’t take breaks to contemplate your next answer, your eye contact could be viewed as staring (translation: aggressive or creepy).

12. Giữ ánh mắt nhìn thẳng vào mắt người đó khi người đó đang giao tiếp. Giữ việc giao tiếp bằng mắt diễn ra trong khi bạn nói, bởi vì điều này cho thấy bạn quan tâm đến các cuộc trò chuyện. Xem giao tiếp bằng mắt của bạn, mặc dù – nếu bạn không tạm nghỉ để suy nghĩ câu trả lời tiếp theo của bạn, ánh mắt của bạn có thể được coi là nhìn chằm chằm (dịch: tích cực hay đáng sợ)

13. Beware of blinking too much. Rapid blinking could communicate that you are feeling uncomfortable with the current conversation.

13. Hãy coi chừng chớp mắt quá nhiều. Chớp mắt nhanh có thể giao tiếp mà bạn cảm thấy không thoải mái với cuộc trò chuyện hiện tại.

14. Mirror the other person’s facial expressions, because once again, this demonstrates that you are in agreement and like — or are making an effort to like — the other person.

14. Phản ánh nét mặt của người khác, bởi vì một lần nữa, điều này chứng minh rằng bạn đang ở trong đồng thuận thích hoặc đang làm cho một nỗ lực để thích những người khác.

15. Monitor your voice. Keep it low, and don’t end every sentence as if it’s a question. Take a deep breath and speak slowly and clearly.

15. Kiểm soát giọng nói của bạn. Giữ nó thấp, không kết thúc mỗi câu như thể nó là một câu hỏi. Hãy hít thở sâu nói chậm và rõ ràng.

The little extras

16. During your meeting, take notes. This will demonstrate that you are engaged and care about what the other person is saying, but remember to make eye contact regularly so the speaker knows you’re still with him or her.

16. Trong cuộc họp của bạn, hãy ghi chép. Điều này sẽ chứng minh rằng bạn đang tham gia và quan tâm đến những gì người khác đang nói, nhưng hãy nhớ luôn giao tiếp bằng mắt thường xuyên để người nói biết bạn vẫn còn lắng nghe họ.

17. Watch the body language of others, as they may be communicating to you through their body language that they would like to conclude the meeting. People are much more likely to engage you in future conversations if you observe and act on their body language cues.

17. Quan sát các ngôn ngữ cơ thể của người khác, vì chúng có thể giao tiếp với bạn thông qua ngôn ngữ cơ thể của họ rằng họ muốn kết thúc cuộc họp. Người có nhiều khả năng hợp tác cùng bạn trong những cuộc trao đổi trong tương lai nếu bạn quan sát và hành động theo tín hiệu ngôn ngữ cơ thể của họ.

.

18. End the meeting with a firm handshake and eye contact, showing you enjoyed your time and hope to meet again.

18. Kết thúc buổi làm việc với một cái bắt tay chặt và giao tiếp bằng mắt, cho thấy bạn rất hài lòng thời gian của bạn và hy vọng sẽ gặp lại nhau.

Read more: http://www.inc.com/peter-economy/18-ways-to-make-your-body-talk-the-language-of-success.html#ixzz3FHVMg33g

10 lời khuyên về ngôn ngữ cơ thể giúp bạn có buổi thuyết trình ấn tượng

Standard

0

1

1. To boots your confidence during your presentation, open your chest and arms and keep your back straight. This position will make you breathe better and you will fell more relaxed.

1. Khởi động sự tự tin trong buổi thuyết trình của bạn, mở rộng ngực và cánh tay của bạn và giữ cho lưng bạn thẳng. Tư thế này sẽ làm bạn dễ thở hơn và bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn.

2

2. To take your audience comfortable, simply smile at them. Smiling is our most powerful weapon.

2. Để làm khán giả của bạn thoải mái, đơn giản hãy cười với họ. Nụ cười là vũ khí mạnh nhất của chúng ta.

 3
3. To engage people, gesture with your arms and hands in a natural way, and look your audience in the eye. People tend naturally to pay attention and to like people who look them in the eye.

3. Để thu hút mọi người, hãy cử động cánh tay và bàn tay của bạn một cách tự nhiên, và nhìn khán giả của bạn. Xu hướng tự nhiên của con người thường thấy chú ý và thích những người nhìn thẳng vào mắt họ.

4
4. To demonstrate authority, keep calm and use small and stiff gestures. This way people will trust you and view you as a confident person.

4. Để chứng minh năng lực, bình tĩnh và sử dụng vài cử chỉ nhỏ và cương quyết. Cách này làm mọi người sẽ tin tưởng bạn và xem bạn như một người tự tin.

5

5. To bring movement to your speech, use the physical space you have available and walk it. For example, if you are presenting three points, talk about point a when you are at your frist position; then move out 2 or 3 steps and talk about point B; this way, a movement that includes space will accompany your speech.

5. Để mang đến sự linh động trong bài phát biểu của bạn, sử dụng không gian thực tế bạn có sẵn và đi bộ trong khu vực đó.
Ví dụ, nếu bạn đang trình bày về ba điểm, nói về điểm A khi bạn đang ở vị trí đầu tiên; sau đó di chuyển 2 hoặc 3 bước và nói về điểm B; Bằng cách này, một sự linh động mà bao gồm không gian sẽ đi cùng bài phát biểu của bạn (cái này đọc hiểu chứ dịch khó diễn đạt quá )

6

6. To keep your audience’s attention, vary your gestures throughout the presentation. Open gestures, small gestures. Gestures that involve your head, arms and hands, gestures that involve only your hands or only your head, broad gestures …

6. Để duy trì sự chú ý của khán giả, thay đổi cử chỉ của bạn trong suốt buổi thuyết trình. Những cử chỉ mở, những cử động nhỏ. Những cử chỉ liên quan đến đầu, cánh tay và bàn tay. Những hành động chỉ liên quan đến bày tay hoặc đầu bạn, những cử động mở rộng …

7

7. To draw attention to a certain element of the presentation, point directly at it and look at it on the screen at the same time. Your audience will follow your eyes and finger.

7. Để thu hút sự chú ý đến một yếu tố nào đó của bài trình bày, chỉ thẳng vào nó và nhìn nó trên màn hình cùng một lúc. Khán giả của bạn sẽ nhìn theo hướng đôi mắt và ngón tay của bạn.

 8

8. To encourage audience participation, use open gestures and if possible walk around and toward people. We tend to participate more when we have proximity to a speaker.

8. Để khuyến khích sự tham gia của khán giả, sử dụng cử chỉ cởi mở và nếu có thể đi bộ xung quanh và hướng về phía mọi người. Chúng ta có xu hướng tham gia nhiều hơn khi chúng ta có sự gần gũi với một diễn giả.

9

9. To make a hard question seem easier, pause, breathe slowly (this will give you time to think) and then answer while looking the questioner in the eye.

9. Để làm cho một câu hỏi khó có vẻ dễ dàng hơn, tạm dừng, thở chậm (điều này sẽ cung cấp cho bạn thời gian để suy nghĩ) và sau đó trả lời trong khi nhìn thẳng vào người hỏi.

1010. To make your audience buy your story, use positive gestures during the entire presentation: Nodding, open gestures, smiling, mirroring, etc.

10. Để làm cho khán giả của bạn thích câu chuyện của bạn, sử dụng cử chỉ tích cực trong suốt thời gian trình bày: Gật đầu, cử chỉ cởi mở, mỉm cười, phản ánh (hay còn gọi là phản chiếu cử chỉ người đối diện) v.v…

This is my translation from English to Vietnamese.