10 lời khuyên về ngôn ngữ cơ thể giúp bạn có buổi thuyết trình ấn tượng

Standard

0

1

1. To boots your confidence during your presentation, open your chest and arms and keep your back straight. This position will make you breathe better and you will fell more relaxed.

1. Khởi động sự tự tin trong buổi thuyết trình của bạn, mở rộng ngực và cánh tay của bạn và giữ cho lưng bạn thẳng. Tư thế này sẽ làm bạn dễ thở hơn và bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn.

2

2. To take your audience comfortable, simply smile at them. Smiling is our most powerful weapon.

2. Để làm khán giả của bạn thoải mái, đơn giản hãy cười với họ. Nụ cười là vũ khí mạnh nhất của chúng ta.

 3
3. To engage people, gesture with your arms and hands in a natural way, and look your audience in the eye. People tend naturally to pay attention and to like people who look them in the eye.

3. Để thu hút mọi người, hãy cử động cánh tay và bàn tay của bạn một cách tự nhiên, và nhìn khán giả của bạn. Xu hướng tự nhiên của con người thường thấy chú ý và thích những người nhìn thẳng vào mắt họ.

4
4. To demonstrate authority, keep calm and use small and stiff gestures. This way people will trust you and view you as a confident person.

4. Để chứng minh năng lực, bình tĩnh và sử dụng vài cử chỉ nhỏ và cương quyết. Cách này làm mọi người sẽ tin tưởng bạn và xem bạn như một người tự tin.

5

5. To bring movement to your speech, use the physical space you have available and walk it. For example, if you are presenting three points, talk about point a when you are at your frist position; then move out 2 or 3 steps and talk about point B; this way, a movement that includes space will accompany your speech.

5. Để mang đến sự linh động trong bài phát biểu của bạn, sử dụng không gian thực tế bạn có sẵn và đi bộ trong khu vực đó.
Ví dụ, nếu bạn đang trình bày về ba điểm, nói về điểm A khi bạn đang ở vị trí đầu tiên; sau đó di chuyển 2 hoặc 3 bước và nói về điểm B; Bằng cách này, một sự linh động mà bao gồm không gian sẽ đi cùng bài phát biểu của bạn (cái này đọc hiểu chứ dịch khó diễn đạt quá )

6

6. To keep your audience’s attention, vary your gestures throughout the presentation. Open gestures, small gestures. Gestures that involve your head, arms and hands, gestures that involve only your hands or only your head, broad gestures …

6. Để duy trì sự chú ý của khán giả, thay đổi cử chỉ của bạn trong suốt buổi thuyết trình. Những cử chỉ mở, những cử động nhỏ. Những cử chỉ liên quan đến đầu, cánh tay và bàn tay. Những hành động chỉ liên quan đến bày tay hoặc đầu bạn, những cử động mở rộng …

7

7. To draw attention to a certain element of the presentation, point directly at it and look at it on the screen at the same time. Your audience will follow your eyes and finger.

7. Để thu hút sự chú ý đến một yếu tố nào đó của bài trình bày, chỉ thẳng vào nó và nhìn nó trên màn hình cùng một lúc. Khán giả của bạn sẽ nhìn theo hướng đôi mắt và ngón tay của bạn.

 8

8. To encourage audience participation, use open gestures and if possible walk around and toward people. We tend to participate more when we have proximity to a speaker.

8. Để khuyến khích sự tham gia của khán giả, sử dụng cử chỉ cởi mở và nếu có thể đi bộ xung quanh và hướng về phía mọi người. Chúng ta có xu hướng tham gia nhiều hơn khi chúng ta có sự gần gũi với một diễn giả.

9

9. To make a hard question seem easier, pause, breathe slowly (this will give you time to think) and then answer while looking the questioner in the eye.

9. Để làm cho một câu hỏi khó có vẻ dễ dàng hơn, tạm dừng, thở chậm (điều này sẽ cung cấp cho bạn thời gian để suy nghĩ) và sau đó trả lời trong khi nhìn thẳng vào người hỏi.

1010. To make your audience buy your story, use positive gestures during the entire presentation: Nodding, open gestures, smiling, mirroring, etc.

10. Để làm cho khán giả của bạn thích câu chuyện của bạn, sử dụng cử chỉ tích cực trong suốt thời gian trình bày: Gật đầu, cử chỉ cởi mở, mỉm cười, phản ánh (hay còn gọi là phản chiếu cử chỉ người đối diện) v.v…

This is my translation from English to Vietnamese.
Advertisements

Vocabulary: “Institute”

Standard
Cooper Union by David Shankbone crop

Cooper Union by David Shankbone crop

institute

An institute is an organization or association designed to study or promote something. If you’re interested in politics, you might want to do an internship at one of Washington D.C.’s many political research institutes.

Một Học viện là một tổ chức hoặc hiệp hội được thiết kế để học tập hoặc thúc đẩy cái gì đó. Nếu bạn quan tâm đến chính trị, bạn có thể muốn làm một thực tập sinh tại một trong nhiều học viện nghiên cứu chính trị của Washington D.C.

While you may have heard of an institute, whether it’s the National Institute for Art Advancement or the National Cancer Institute, you may not know institute in its verb form. To institute something means to establish or advance it. You might institute the hiring of Spanish-speakers at your company, or, if workers complain about being overworked, you might institute a new policy on taking breaks.

Trong khi bạn có thể đã nghe nói về một viện nghiên cứu, cho dù đó là Viện Nghệ thuật Tiến bộ quốc gia hay Viện Ung thư Quốc gia, bạn có thể không biết viện ở dạng động từ của nó. Thành lập nên một cái gì đó có nghĩa là để thiết lập hoặc cải tiến. Bạn có thể bổ nhiệm việc thuê những người nói tiếng Tây Ban Nha tại công ty bạn, hoặc, nếu những công nhân phàn nàn về việc bị làm việc quá sức, bạn có thể thiết lập một chính sách mới về việc vi phạm.
 .
 .
 .
 .
 .
This is my translation from English to Vietnamese.